tài lược
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tài năng và mưu lược, tài năng về chiến lược, mưu kế: Chỉ khả năng hoạch định, suy tính và đưa ra những kế sách, phương lược tài tình, thường trong các lĩnh vực như quân sự, chính trị hoặc kinh doanh. Từ này thường được dùng để nói về những người có tầm nhìn xa trông rộng và khả năng dùng mưu trí để đạt được mục tiêu lớn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Ông ấy được biết đến với tài lược hơn người, luôn đưa ra những quyết sách đúng đắn cho đất nước.
- Nhờ có tài lược của vị tướng, quân đội đã giành được chiến thắng vẻ vang.
- Trong kinh doanh, tài lược của nhà lãnh đạo quyết định rất lớn đến sự thành bại của công ty.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Có tài lược": Sở hữu tài năng và mưu trí, đặc biệt là trong việc hoạch định chiến lược.
- Vị chủ tịch mới có tài lược, hứa hẹn sẽ đưa tập đoàn phát triển mạnh mẽ.
- "Thiên tài lược": Tài năng và mưu lược xuất chúng, trời ban.
- Những thiên tài lược trong lịch sử thường để lại dấu ấn sâu đậm.
Biến thể và từ gần giống
- Mưu lược (danh từ): Tài bày mưu, tính kế. (Nhấn mạnh hơn về khía cạnh mưu kế, kế hoạch).
- Tài trí (danh từ): Tài năng và trí tuệ. (Nghĩa rộng hơn, không chỉ giới hạn trong chiến lược).
- Chiến lược (danh từ): Kế hoạch tổng thể, dài hạn để đạt mục tiêu. (Là một phần biểu hiện của "tài lược").
Từ đồng nghĩa
- Tài năng chiến lược
- Mưu trí
- Thao lược
Lưu ý về cách dùng
- Phong cách: Từ "tài lược" mang sắc thái trang trọng, cổ kính (cũ), thường xuất hiện trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về các nhân vật lịch sử, các bậc quân vương, tướng lĩnh. Trong văn nói hiện đại thông thường, người ta có thể dùng các từ như "tài năng chiến lược", "mưu lược" thay thế.
- Kết hợp từ: Thường đi với các động từ như "có", "thi thố", "bộc lộ", "vận dụng" và các tính từ như "hơn người", "xuất chúng", "siêu việt".
- Tài năng và mưu trí (cũ): Tài lược của nhà quân sự.